Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÔN THI MÔN VĂN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khúc Thị Dinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:40' 30-04-2010
Dung lượng: 59.7 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Khúc Thị Dinh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:40' 30-04-2010
Dung lượng: 59.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: NHÌN CHUNG VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM
1. Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
a. Văn học dân gian
- hoàn cảnh ra đời: trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội…
- Đối tượng sáng tác: Chủ yếu là những người lao động ở tầng lớp dưới ( văn học bình dân, sáng tác mang tính cộng đồng.
- Đặc tính: Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản.
- Thể loại: Phong phú: Truyện, ca dao dân ca, vè, câu đố, chèo…
- Nội dung: Rất sâu sắc.
+ Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nối nghèo khổ,
+ Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý…
+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn…
+ Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan, yêu đời, tin tưởng ở tương lai.
b. Văn học viết
- Chữ viết: Chữ Hán, Nôm, Quốc Ngữ, tiếng Pháp (NAQ)
Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc ( tính dân tộc đậm đà.
- Nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, thời đại.
+ Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc.
+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.
+ Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng
+ Ca ngợi lao động xây dựng
+ Ca ngợi thiên nhiên
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha.
2. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam (chủ yếu là văn học viết)
a. Từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 19
Là thời kỳ văn học trung đại, trong điều kiện xã hội phong kiến về cơ bản vẫn giữ được nền độc lập dân chủ .
- Văn học yêu nước chống xâm lược: Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.
- Văn học tố cáo xã hội phong kiến, thể hiện khát vọng tự do yêu đương hạnh phúc: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương.
b. Từ đầu thế kỷ 20 ( 1945.
- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ: Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
- Sau 1930: Lãng mạn: Nhớ Rừng (Thế Lữ)
Hiện thực: Tắt đèn (Ngô Tất Tố)
Cách mạng: Khi con tu hú (Tố Hữu)
c. Từ năm 1945 ( 1975.
- Văn học kháng chiến chống Pháp: Đồng chí, Cảnh khuya, rằm tháng Giêng, Đêm nay Bác không ngủ.
- Văn học kháng chiến chống Mỹ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, những ngôi sao ...
- Văn học về cuộc sống lao động: Đoàn thuyền đánh cá, vượt thác.
d. Sau 1975:
- Văn học viết về chiến tranh (hồi ức, kỷ niệm)
- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước đổi mới…
3. Mấy nét đặc sắc nổi bật của Văn học Việt Nam (Truyền thống của văn học dân tộc):
a. Tư tưởng yêu nước: Chủ đề lớn, xuyên suốt thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc (lòng căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hy sinh và xả thâm vì tình đồng chí, đồng đội, niềm tin chiến thắng) Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Lượm, Đêm nay Bác không ngủ…
b. Tinh thần nhân đạo:
Tinh thần yêu nước và tinh thần thương yêu con người đã hòa quyện thành tinh thần nhân đạo (tố cáo bóc lột, thông cảm với con người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người nhất là phụ nữ, khát vọng tự do hạnh phúc…) Truyện Kiều- Nguyễn Du, Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương…
c. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:
Trải qua thời kỳ dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh: tạo nên sức mạnh chiến thắng.
Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh và cũng rất hào hùng. Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt.
d. Tính thẩm mỹ cao:
Tiếp thu truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu văn hóa tinh hoa nhân loại (văn học nước ngoài), văn học Việt Nam không có những tác phẩm văn học đồ sộ nhưng những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, đã chú trọng cái đẹp, cái hay, cái tinh tế,
1. Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
a. Văn học dân gian
- hoàn cảnh ra đời: trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội…
- Đối tượng sáng tác: Chủ yếu là những người lao động ở tầng lớp dưới ( văn học bình dân, sáng tác mang tính cộng đồng.
- Đặc tính: Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản.
- Thể loại: Phong phú: Truyện, ca dao dân ca, vè, câu đố, chèo…
- Nội dung: Rất sâu sắc.
+ Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nối nghèo khổ,
+ Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý…
+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn…
+ Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan, yêu đời, tin tưởng ở tương lai.
b. Văn học viết
- Chữ viết: Chữ Hán, Nôm, Quốc Ngữ, tiếng Pháp (NAQ)
Tuy viết bằng tiếng nước ngoài nhưng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc ( tính dân tộc đậm đà.
- Nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, thời đại.
+ Đấu tranh chống xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc.
+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.
+ Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng
+ Ca ngợi lao động xây dựng
+ Ca ngợi thiên nhiên
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha.
2. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam (chủ yếu là văn học viết)
a. Từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 19
Là thời kỳ văn học trung đại, trong điều kiện xã hội phong kiến về cơ bản vẫn giữ được nền độc lập dân chủ .
- Văn học yêu nước chống xâm lược: Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.
- Văn học tố cáo xã hội phong kiến, thể hiện khát vọng tự do yêu đương hạnh phúc: Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương.
b. Từ đầu thế kỷ 20 ( 1945.
- Văn học yêu nước và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ: Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
- Sau 1930: Lãng mạn: Nhớ Rừng (Thế Lữ)
Hiện thực: Tắt đèn (Ngô Tất Tố)
Cách mạng: Khi con tu hú (Tố Hữu)
c. Từ năm 1945 ( 1975.
- Văn học kháng chiến chống Pháp: Đồng chí, Cảnh khuya, rằm tháng Giêng, Đêm nay Bác không ngủ.
- Văn học kháng chiến chống Mỹ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, những ngôi sao ...
- Văn học về cuộc sống lao động: Đoàn thuyền đánh cá, vượt thác.
d. Sau 1975:
- Văn học viết về chiến tranh (hồi ức, kỷ niệm)
- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước đổi mới…
3. Mấy nét đặc sắc nổi bật của Văn học Việt Nam (Truyền thống của văn học dân tộc):
a. Tư tưởng yêu nước: Chủ đề lớn, xuyên suốt thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc (lòng căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hy sinh và xả thâm vì tình đồng chí, đồng đội, niềm tin chiến thắng) Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Lượm, Đêm nay Bác không ngủ…
b. Tinh thần nhân đạo:
Tinh thần yêu nước và tinh thần thương yêu con người đã hòa quyện thành tinh thần nhân đạo (tố cáo bóc lột, thông cảm với con người nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con người nhất là phụ nữ, khát vọng tự do hạnh phúc…) Truyện Kiều- Nguyễn Du, Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương…
c. Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan:
Trải qua thời kỳ dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh: tạo nên sức mạnh chiến thắng.
Tinh thần lạc quan, tin tưởng cũng được nuôi dưỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh và cũng rất hào hùng. Là bản lĩnh của người Việt, là tâm hồn Việt.
d. Tính thẩm mỹ cao:
Tiếp thu truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu văn hóa tinh hoa nhân loại (văn học nước ngoài), văn học Việt Nam không có những tác phẩm văn học đồ sộ nhưng những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, đã chú trọng cái đẹp, cái hay, cái tinh tế,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất